Hướng dẫn sử dụng hàm lấy ký tự bất kỳ trong Excel

Bảng tính sử dụng hàm RIGHT trả về chuỗi ký tự bên phải

Hàm lấy ký tự bất kỳ trong Excel thường được dùng khá nhiều là: hàm MID, LEFT, RIGHT. Đây là những hàm quan trọng để xử lý các ký tự có trong chuỗi. Thường để lấy các ký tự bất kỳ trong một số chuỗi mà mọi người sẽ sử dụng hàm MID. Bởi vậy, chúng có tính năng khá linh động trong việc tính toán. Còn đối với hàm LEFT và hàm RIGHT bạn sẽ bị cố định bởi một đầu tùy thuộc vào từng hàm.

Cách sử dụng MID để lấy ký tự bất kỳ trong Excel

Hàm MID là hàm sẽ tiến hành lấy chuỗi ký tự ở phần giữa tương đương với các yêu cầu của người dùng. Cách thực hiện của hàm này cũng tương đối giống nhau, bạn cần phải nhập lệnh, sau đó sẽ lựa chọn về số ký tự muốn lấy ở trong bảng số liệu là được.

Chúng ta sẽ tiến hành việc thực hiện lấy chuỗi ký tự của bảng thống kê ở dưới đây. Yêu cầu của bàng này là lọc ra mã ngành từ tên lớp của các sinh viên. Tương ứng với 2 ký tự bắt nguồn từ ký tự thứ 5 ở bên trong tên lớp.

Công thức sử dụng hàm MID trong bảng tính excel như sau:

=MID(text,m,n)

Trong khi đó:

– text: chính là chuỗi ký tự cần cắt nhất.

– m: chính là vị trí bắt đầu cần cắt của cả chuỗi ký tự.

– n: chính là số ký tự cần cắt ra từ chuỗi ký tự đó.

Ví dụ cụ thể về sử dụng hàm MID trong bảng tính dưới đây

Bước 1:

Tại ô D3, chúng ta sẽ nhập vào công thức MID(C3,5,2) rồi nhấn vào nút Enter (trên bàn phím). Tức là sẽ lấy cả 2 ký tự bắt đầu từ ký tự thứ 5 nằm trong ô C3 và điền kí tự kết quả vào ô D3.

tinh-tim-ra-ky-tu-D3
Nhập dữ liệu vào ô cần tính tìm ra ký tự, D3

Bước 2:

Kết quả sẽ được trả về như hình ảnh ở dưới đây. Lúc này, bạn đã lọc được mã ngành với cả 2 ký tự ở bên trong tên lớp của sinh viên.

tinh-tim-ra-ky-tu-D3-01
Kết quả sau khi nhập xong công thức tại ô D3

Để có thể thực hiện được những ô còn lại, chúng ta chỉ cần kéo xuống bên dưới các ô còn lại để cho ra kết quả tương tự như thế.

tinh-tim-ra-ky-tu-D3-02
Kết quả trả về cho cả bảng tính tại ô D3 sau khi áp dụng công thức

Qua những ví dụ này bạn đã hiểu sâu hơn về hàm MID trong bảng tính Excel được sử dụng như thế nào rồi đúng không? Tiếp theo, bạn cùng tìm hiểu về việc sử dụng hàm LEFT và hàm RIGHT dùng trong Excel nhé. Và đồng thời bạn cũng hiểu thêm chút ít về cách sử dụng hàm lấy ký tự bất kỳ trong Excel như nào.

Cách sử dụng hàm LEFT và RIGHT để lấy ký tự bất kỳ trong chuỗi

Không những thế, bạn đang có ý định lấy chuỗi ký tự ở đầu hoặc phần cuối chuỗi ký tự thì bạn cần sử dụng hàm LEFT hoặc hàm RIGHT đơn giản. Bạn có thể thực hiện tương tự với hàm MID như dưới đây:

Sử dụng hàm LEFT trong bảng tính Excel:

Hàm LEFT được sử dụng khá phổ biến trong Excel, dùng để tách chuỗi ký tự bên trái. Có cú pháp sử dụng như sau:

=LEFT(text,n)

Trong khi đó:

– text: chính là phần chuỗi ký tự cần được lấy

– n: chính là phần số ký tự cần được cắt.

– Trường hợp không có tham số n, thì Excel sẽ tự động lấy từ giá trị đầu tiên ở trong chuỗi.

Ví dụ thể: Sử dụng hàm LEFT trong bảng tính Excel

Tôi đang cần thống kê về số hiệu lớp ở bên trong tên lớp với 4 ký tự tính từ ký tự đầu tiên. Bạn sẽ sử dụng với công thức: =LEFT(C3,4)

Cuối cùng sẽ trả về với kết quả như hình ảnh ở dưới đây:

tinh-tim-ra-ky-tu-D3-03
Bảng tính sử dụng hàm LEFT trả về chuỗi ký tự bên trái

Đến đây bạn lại có thêm ví dụ cụ thể về cách sử dụng hàm LEFT để tính toán trong Excel rồi phải không. Tiếp đến, bạn cũng không nên bỏ qua hàm RIGHT được sử dụng trong Excel. Từ đó lại có thêm kiến thức mở rộng để sử dụng hàm lấy ký tự bất kỳ trong Excel nữa rồi.

Sử dụng hàm RIGHT trong bảng tính Excel:

Cũng tương tự với hàm LEFT, thì hàm RIGHT sẽ được sử dụng để tách chuỗi ký tự bên phải. Có cú pháp sử dụng như sau:

=RIGHT(text,n)

Trong khi đó:

– text: chính là phần chuỗi ký tự cần được lấy

– n: chính là phần số ký tự cần được cắt.

– Trường hợp không có tham số n, thì Excel sẽ tự động lấy từ giá trị đầu tiên ở trong chuỗi.

Ví dụ cụ thể: về việc sử dụng hàm RIGHT trong Excel, nhằm giúp bạn dễ hiểu hơn

Bạn đang muốn lấy 5 ký tự có trong mã ngành ở tên lớp. Công thức nhập sẽ được sử dụng là: =RIGHT(C3,5). Kết quả trả về dưới hình ảnh ở dưới đây:

tinh-tim-ra-ky-tu-D3-04
Bảng tính sử dụng hàm RIGHT trả về chuỗi ký tự bên phải

Đến phần này, bạn lại có thêm kiến thức khá bổ ích về hàm RIGHT được sử dụng trong Excel nữa rồi nhé. Chúc mừng bạn đã có thêm nhiều kiến thức mới sử dụng trong Excel. Những để hoàn chỉnh hơn, bạn cùng tôi đi tìm hiểu sâu hơn về hàm RIGHT.

Hướng dẫn sử dụng hàm RIGHT đúng chuẩn trên Excel qua ví dụ

Bạn đã biết, hàm RIGHT được sử dụng để tách chuỗi ký tự bên phải trong cùng dãy ký tự mà người dùng lựa chọn. Hàm RIGHT trả về với kết quả là một hoặc nhiều ký tự cuối ở trong một chuỗi văn bản dựa vào số lượng của ký tự được hiển thị trong ô dữ liệu.

Hàm RIGHT được sử dụng với cú pháp như sau:

=RIGHT(text,[num_chars]

Trong khi đó:

– text: chính là chuỗi văn bản mà bạn đang muốn trích xuất tất cả các ký tự đó.

– num_chars: Chính là phần số lượng ký tự mà các bạn đang muốn sử dụng hàm RIGHT trích xuất.

Chú ý:

– Nếu num_chars đang bỏ qua thì mặc định của chúng là 1.

– Num_chars: Chính là phần có giá trị lúc nào cũng phải lớn hơn hoặc bằng 0.

– Nếu như num_chars mà lớn hơn so với độ dài của chuỗi văn bản, thì hàm RIGHT sẽ được trả về với toàn bộ chuỗi văn bản.

Ví dụ cụ thể: Sử dụng hàm RIGHT xuất ra ký tự sau 1 ký tự cụ thể

Khi đang muốn tách chuỗi ký tự theo sau một ký tự cụ thể cần sử dụng hàm SEARCH trong Excel hoặc hàm FIND để xác định được vị trí ký tự đó. Nhưng trừ các vị trí ký tự đó được lựa chọn trong tổng chuỗi ký tự được trà về sử dụng hàm LEN. 

Công thức được kết hợp như sau: =RIGHT(chuỗi văn bản, LEN(chuỗi văn bản) – SEARCH (ký tự, chuỗi văn bản)).

Đối với ví dụ này, cần tìm tên có trong ô Họ tên, nhập công thức:

=RIGHT(B2,LEN(B2)-SEARCH(“ “,B2)) và sau đó nhấn Enter là xong.

Kết quả sau khi thực hiện phép tính được như trong hình dưới đây. Bạn kéo tiếp xuống bên dưới để hiển thị những kết quả còn lại trong bảng tính.

tinh-tim-ra-ky-tu-D3-05
Bảng tính sử dụng hàm RIGHT xuất ký tự sau 1 ký tự cụ thể

Đối với việc kết hợp cả 3 hàm ở trên, chúng ta cũng có thể áp dụng để xuất chuỗi ký tự theo sau, với bất kể một ký tự khác: dấu phẩy “,”, dấu 2 chấm “:”, dấu gạch nối “-“,…

Đến phần này, bạn đã có thêm kinh nghiệm sử dụng hàm RIGHT trong bảng tính Excel rồi nhé. Bạn đừng quên các công thức ở trên, để có phương tính chuẩn xác nhất.

Qua bài viết trên đây, bạn đã có thêm kiến thức bỏ túi về cách sử dụng hàm lấy ký tự bất kỳ trong Excel như thế nào rồi đúng không? Trong đó với hàm MID sử dụng lấy ký tự ở giữa trong chuỗi ký tự của bảng. Và ngoài ra, với cách sử dụng hàm LEFT lấy chuỗi ký tự bên trái, hàm RIGHT lấy chuỗi ký tự bên phải.

>>> Xem ngay: [Top 5] Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Chia Trong Excel Có Ví Dụ Dẫn Chứng

>>> Xem ngay: Phương Pháp Dùng Hàm RANK Trong Excel Để Xếp Hạng Dữ Liệu

You might also like